Huấn luyện an toàn lao động (ATVSLĐ) là bắt buộc đối với tất cả 6 nhóm người lao động, từ quản lý, cán bộ chuyên trách đến người học nghề. Bài viết dưới đây An Toàn Nhân Viên sẽ hướng dẫn chi tiết đối tượng, thời gian huấn luyện, cấp chứng chỉ/thẻ, chi phí, quy trình đăng ký và các quy định pháp luật, giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ ATVSLĐ một cách đúng luật và hiệu quả.
1. Huấn luyện an toàn lao động là gì?
Huấn luyện an toàn lao động hay cụ thể hơn là huấn luyện an toàn vệ sinh lao động là quá trình đào tạo an toàn vệ sinh lao động được tổ chức bài bản giúp cung cấp các kiến thức chuyên sâu, kỹ năng thực hành và thay đổi thái độ làm việc của người lao động (NLĐ) theo hướng an toàn. Mục tiêu là giúp NLĐ nhận diện được các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và thực hiện đúng quy trình an toàn lao động, từ đó chủ động phòng tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra. Quá trình này bắt buộc phải được thực hiện bởi các trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động chất lượng, uy tín đã được cấp giấy phép.

Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động là quá trình đào tạo an toàn vệ sinh lao động
2. Mục đích của đào tạo, huấn luyện an toàn lao động
Huấn luyện an toàn lao động giúp người lao động hiểu đúng trách nhiệm của mình trong công tác ATVSLĐ, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp kiểm soát rủi ro và đáp ứng yêu cầu pháp luật trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Bao gồm:
- Bảo vệ NLĐ và tài sản: Trang bị cho NLĐ có khả năng tự bảo vệ mình và đồng nghiệp, giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ xảy ra tai nạn, bảo toàn tài sản và cơ sở vật chất của doanh nghiệp.
- Tuân thủ Pháp luật: Đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và các văn bản hướng dẫn như Nghị định 44/2016/NĐ-CP, tránh các hình phạt hành chính nặng nề.
- Xây dựng văn hóa an toàn: Hình thành ý thức và trách nhiệm về an toàn từ cấp quản lý (an toàn lao động nhóm 1) đến người lao động, tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và bền vững.
- Tăng hiệu suất: Giúp NLĐ yên tâm làm việc trong môi trường an toàn sẽ tập trung cao độ hơn, từ đó tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

6 mục đích chính của huấn luyện an toàn lao động
3. Tại sao doanh nghiệp bắt buộc phải huấn luyện an toàn lao động?
Huấn luyện an toàn lao động là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của người sử dụng lao động. Việc không tổ chức hoặc tổ chức không đúng quy định sẽ khiến doanh nghiệp đối mặt với các rủi ro sau:
- Bị xử phạt hành chính nặng: Doanh nghiệp có thể bị phạt tiền với mức cao nếu không huấn luyện đầy đủ đối tượng, không đúng thời gian, hoặc không có hồ sơ huấn luyện an toàn lao động hợp lệ theo quy định pháp luật.
- Gia tăng rủi ro tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Người lao động thiếu kiến thức và kỹ năng an toàn dễ xảy ra sự cố trong quá trình làm việc, đặc biệt với các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.
- Thiệt hại lớn về chi phí và nhân sự: Phát sinh chi phí y tế, bồi thường, trợ cấp, chi phí điều tra tai nạn, gián đoạn sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
- Nguy cơ bị tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động: Cơ quan chức năng có thể yêu cầu dừng sản xuất đối với các công việc, thiết bị hoặc toàn bộ hoạt động nếu phát hiện sử dụng lao động chưa được huấn luyện hợp lệ.
- Ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý của người quản lý: Người đứng đầu doanh nghiệp hoặc người phụ trách công tác ATVSLĐ có thể bị xem xét trách nhiệm cá nhân khi để xảy ra vi phạm hoặc tai nạn nghiêm trọng.
Việc tổ chức huấn luyện an toàn lao động đầy đủ, đúng nhóm và đúng quy định là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp vận hành ổn định và tuân thủ pháp luật lâu dài.
4. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động 6 nhóm tại An Toàn Nhân Viên
Việc phân chia thành 6 nhóm huấn luyện ATVSLĐ là yêu cầu bắt buộc theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP, nhằm đảm bảo mỗi đối tượng nhận được nội dung đào tạo an toàn vệ sinh lao động phù hợp với vai trò và mức độ rủi ro công việc:
Huấn luyện an toàn lao động nhóm 1
– Đối tượng: Đây là nhóm người lãnh đạo, quản lý phụ trách công tác ATVSLĐ, bao gồm Ban Giám đốc, Trưởng phòng, Quản đốc. Chịu trách nhiệm cao nhất về việc tổ chức và chỉ đạo quy trình an toàn lao động.
– Nội dung huấn luyện trọng tâm:
- Hệ thống pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
- Trách nhiệm pháp lý của người sử dụng lao động
- Tổ chức bộ máy và xây dựng kế hoạch ATVSLĐ
- Nhận diện rủi ro, đánh giá nguy cơ mất an toàn
- Biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Xử lý sự cố, tai nạn lao động và trách nhiệm báo cáo
- Văn hóa an toàn trong doanh nghiệp

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 1
Huấn luyện an toàn lao động nhóm 2
– Đối tượng: Người làm công tác ATVSLĐ chuyên trách/bán chuyên trách, và Cán bộ y tế làm việc trực tiếp về an toàn. Họ là lực lượng nòng cốt trong việc kiểm soát, giám sát rủi ro và tham mưu thực hiện ATVSLĐ tại cơ sở.
– Nội dung huấn luyện trọng tâm:
- Kiến thức pháp luật chuyên sâu về ATVSLĐ
- Phương pháp nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro
- Xây dựng nội quy, quy trình, biện pháp an toàn
- Công tác quan trắc môi trường lao động
- Điều tra tai nạn lao động, lập hồ sơ và báo cáo
- Tổ chức huấn luyện, tuyên truyền an toàn
- Thực hành xử lý tình huống mất an toàn
Huấn luyện an toàn lao động nhóm 3
– Đối tượng: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ. Đây là nhóm có rủi ro cao, nên cần phải được huấn luyện kỹ năng thực hành chuyên sâu (ví dụ: làm việc trên cao – cần chứng chỉ an toàn lao động trên cao, vận hành thiết bị điện – cần đào tạo cấp thẻ an toàn điện).
– Nội dung huấn luyện trọng tâm:
- Quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến công việc
- Các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc
- Quy trình làm việc an toàn theo từng công việc cụ thể
- Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE)
- Biện pháp phòng ngừa tai nạn và sự cố
- Xử lý tình huống khẩn cấp, sơ cứu ban đầu
- Thực hành và kiểm tra đánh giá tay nghề an toàn

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 3
Huấn luyện an toàn lao động nhóm 4
– Đối tượng: Nhóm 4 người lao động là những người lao động không thuộc 5 nhóm còn lại (chủ yếu là lao động văn phòng, hành chính, phổ thông không làm công việc nghiêm ngặt). Nội dung huấn luyện chỉ tập trung vào an toàn cơ bản tại nơi làm việc và quy trình an toàn lao động chung.
– Nội dung huấn luyện trọng tâm:
- Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động
- Nội quy, quy định an toàn tại nơi làm việc
- Nhận diện nguy cơ mất an toàn thường gặp
- Cách sử dụng thiết bị, máy móc an toàn
- Phòng cháy chữa cháy cơ bản
- Cách xử lý khi xảy ra tai nạn, sự cố
Huấn luyện an toàn lao động nhóm 5
– Đối tượng: Người làm công tác y tế tại cơ sở. Khóa học này tập trung vào nghiệp vụ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp, đảm bảo phản ứng nhanh chóng khi xảy ra sự cố.

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 5
– Nội dung huấn luyện trọng tâm:
- Kiến thức pháp luật về chăm sóc sức khỏe người lao động
- Nhận biết bệnh nghề nghiệp
- Sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động
- Quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động
- Phối hợp xử lý tai nạn lao động và sự cố y tế
- Biện pháp phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc
Huấn luyện an toàn lao động nhóm 6
– Đối tượng: Người học nghề, tập nghề, thử việc trước khi chính thức làm việc. Mục tiêu là trang bị kiến thức an toàn cơ bản nhất để giảm thiểu rủi ro ngay từ giai đoạn làm quen với công việc. Hoàn thành khóa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ huấn luyện an toàn lao động cho nhóm đối tượng này.
– Nội dung huấn luyện trọng tâm:
- Nội quy, quy định an toàn của doanh nghiệp
- Các nguy cơ mất an toàn tại nơi làm việc
- Hướng dẫn sử dụng máy móc, thiết bị an toàn
- Trang bị và sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân
- Quy trình xử lý khi có sự cố, tai nạn
- Những hành vi bị nghiêm cấm về an toàn lao động
5. Khi nào công ty phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động?
Theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho người lao động tại 03 thời điểm bắt buộc dưới đây nhằm đảm bảo người lao động luôn đủ điều kiện làm việc an toàn và hợp pháp:
- Huấn luyện lần đầu: Phải được tổ chức trước khi người lao động chính thức làm việc hoặc tiếp nhận công việc mới. Nội dung huấn luyện tập trung vào kiến thức pháp luật, nội quy an toàn, các yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc và quy trình làm việc an toàn tương ứng với vị trí công việc.
- Huấn luyện định kỳ: Được thực hiện theo chu kỳ quy định đối với từng nhóm đối tượng nhằm củng cố và cập nhật kiến thức an toàn lao động, đặc biệt khi có thay đổi về quy định pháp luật, quy trình làm việc hoặc điều kiện lao động. Đây là yêu cầu bắt buộc để duy trì hiệu lực của chứng chỉ hoặc thẻ an toàn lao động.
- Huấn luyện lại: Áp dụng trong các trường hợp người lao động thay đổi vị trí công việc, thay đổi máy móc, thiết bị, công nghệ, hoặc quay lại làm việc sau thời gian gián đoạn từ 06 tháng trở lên. Việc huấn luyện lại giúp đảm bảo NLĐ nắm vững các yêu cầu an toàn mới trước khi tiếp tục làm việc.
Việc tổ chức huấn luyện đúng thời điểm không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn hạn chế rủi ro tai nạn lao động trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
5. Xử phạt hành vi không tuân thủ huấn luyện an toàn lao động
Hành vi không tuân thủ quy định huấn luyện an toàn lao động sẽ dẫn đến các mức phạt nghiêm trọng, dựa trên nội dung của Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, cá nhân/ tổ chức có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Các mức xử phạt hành chính khi vi phạm huấn luyện an toàn lao động
6. Chi phí huấn luyện an toàn lao động bao nhiêu? Báo giá mới nhất 2026
Chi phí huấn luyện an toàn lao động thường không cố định mà phụ thuộc vào: nhóm đào tạo (ví dụ: an toàn lao động nhóm 3 có yêu cầu cao hơn), số lượng học viên, địa điểm tổ chức (tại trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hay tại doanh nghiệp) và uy tín của đơn vị cung cấp dịch vụ. Dưới đây là bảng báo giá tại An Toàn Nhân Viên:
Báo giá huấn luyện an toàn lao động nhóm 1
| STT | SỐ LƯỢNG | TỔNG CHI PHÍ | CHI PHÍ MỖI HỌC VIÊN |
| 1 | 0 – 10 học viên | 6.720.000 đ | 672.000 đ |
| 2 | 11 – 20 học viên | 7.680.000 đ | 384.000 đ |
| 3 | 21 – 30 học viên | 8.040.000 đ | 268.000 đ |
| 4 | 31 – 40 học viên | 8.448.000 đ | 211.200 đ |
| 5 | 41 – 60 học viên | 9.216.000 đ | 153.600 đ |
| 6 | 61 – 100 học viên | 11.520.000 đ | 115.200 đ |
Báo giá huấn luyện an toàn lao động nhóm 2
| STT | SỐ LƯỢNG | TỔNG CHI PHÍ | CHI PHÍ MỖI HỌC VIÊN |
| 1 | 0 – 10 học viên | 6.720.000 đ | 672.000 đ |
| 2 | 11 – 20 học viên | 7.680.000 đ | 384.000 đ |
| 3 | 21 – 30 học viên | 8.064.000 đ | 268.800 đ |
| 4 | 31 – 40 học viên | 8.448.000 đ | 211.200 đ |
| 5 | 41 – 60 học viên | 9.216.000 đ | 153.600 đ |
| 6 | 61 – 100 học viên | 11.520.000 đ | 115.200 đ |
Báo giá huấn luyện an toàn lao động nhóm 3
| STT | SỐ LƯỢNG | TỔNG CHI PHÍ | CHI PHÍ MỖI HỌC VIÊN |
| 1 | 0 – 10 học viên | 4.200.000 đ | 420.000 đ |
| 2 | 11 – 20 học viên | 4.800.000 đ | 240.000 đ |
| 3 | 21 – 30 học viên | 5.040.000 đ | 168.000 đ |
| 4 | 31 – 40 học viên | 5.280.000 đ | 132.000 đ |
| 5 | 41 – 60 học viên | 5.760.000 đ | 96.000 đ |
| 6 | 61 – 100 học viên | 7.200.000 đ | 72.000 đ |
| 7 | 101 – 150 học viên | 9.900.000 đ | 66.000 đ |
| 8 | 151 – 200 học viên | 12.480.000 đ | 62.400 đ |
| 9 | 201 – 250 học viên | 15.000.000 đ | 60.000 đ |
| 10 | 251 – 300 học viên | 17.640.000 đ | 58.800 đ |
| 11 | 301 – 350 học viên | 20.160.000 đ | 57.600 đ |
| 12 | 351 – 400 học viên | 22.560.000 đ | 56.400 đ |
| 13 | 401 – 450 học viên | 24.840.000 đ | 55.200 đ |
| 14 | 451 – 500 học viên | 27.000.000 đ | 54.000 đ |
| 15 | 501 – 550 học viên | 29.040.000 đ | 52.800 đ |
| 16 | 551 – 600 học viên | 30.960.000 đ | 51.600 đ |
| 17 | 601 – 650 học viên | 32.760.000 đ | 50.400 đ |
| 18 | 651 – 700 học viên | 34.440.000 đ | 49.200 đ |
| 19 | 701 – 750 học viên | 36.000.000 đ | 48.000 đ |
| 20 | 751 – 800 học viên | 37.440.000 đ | 46.800 đ |
| 21 | 801 – 850 học viên | 38.760.000 đ | 45.600 đ |
| 22 | 851 – 900 học viên | 39.960.000 đ | 44.400 đ |
| 23 | 901 – 950 học viên | 41.040.000 đ | 43.200 đ |
| 24 | 951 – 1000 học viên | 42.000.000 đ | 42.000 đ |
Báo giá huấn luyện an toàn lao động nhóm 4
| STT | SỐ LƯỢNG | TỔNG CHI PHÍ | CHI PHÍ MỖI HỌC VIÊN |
| 1 | 0 – 10 học viên | 5.040.000 đ | 504.000 đ |
| 2 | 11 – 20 học viên | 5.760.000 đ | 288.000 đ |
| 3 | 21 – 30 học viên | 5.040.000 đ | 168.000 đ |
| 4 | 31 – 40 học viên | 6.336.000 đ | 158.400 đ |
| 5 | 41 – 60 học viên | 6.912.000 đ | 115.200 đ |
| 6 | 61 – 100 học viên | 8.640.000 đ | 86.400 đ |
Báo giá huấn luyện an toàn lao động nhóm 5
| STT | SỐ LƯỢNG | TỔNG CHI PHÍ | CHI PHÍ MỖI HỌC VIÊN |
| 1 | 0 – 10 học viên | 6.300.000 đ | 630.000 đ |
| 2 | 11 – 20 học viên | 7.200.000 đ | 360.000 đ |
| 3 | 21 – 30 học viên | 7.560.000 đ | 252.000 đ |
| 4 | 31 – 40 học viên | 7.920.000 đ | 198.000 đ |
| 5 | 41 – 60 học viên | 8.640.000 đ | 144.000 đ |
| 6 | 61 – 100 học viên | 10.800.000 đ | 108.000 đ |
Báo giá huấn luyện an toàn lao động nhóm 6
| STT | SỐ LƯỢNG | TỔNG CHI PHÍ | CHI PHÍ MỖI HỌC VIÊN |
| 1 | 0 – 10 học viên | 5.460.000 đ | 546.000 đ |
| 2 | 11 – 20 học viên | 6.240.000 đ | 312.000 đ |
| 3 | 21 – 30 học viên | 6.552.000 đ | 218.400 đ |
| 4 | 31 – 40 học viên | 6.864.000 đ | 171.600 đ |
| 5 | 41 – 60 học viên | 7.488.000 đ | 124.800 đ |
| 6 | 61 – 100 học viên | 9.360.000 đ | 93.600 đ |
Một số hình ảnh Huấn luyện an toàn lao động của Đơn vị An toàn nhân viên:






7. Thời gian huấn luyện an toàn lao động (Thời gian đào tạo các nhóm)
Thời gian đào tạo an toàn vệ sinh lao động tối thiểu cho mỗi nhóm là yêu cầu pháp lý bắt buộc theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP và không được cắt giảm, nhằm đảm bảo người lao động có đủ kiến thức và kỹ năng đảm bảo làm việc an toàn.
- Nhóm 2 (Cán bộ chuyên trách ATVSLĐ): Đây là nhóm có thời lượng học dài nhất, tối thiểu là 48 giờ huấn luyện lần đầu, phản ánh tính chất phức tạp của công việc.
- Nhóm 3 (Lao động nghiêm ngặt): Người lao động thuộc an toàn nhóm 3 phải được huấn luyện tối thiểu 24 giờ để nắm vững các kỹ thuật an toàn chuyên biệt.
- Nhóm 1, Nhóm 4, Nhóm 5 và Nhóm 6: Các nhóm còn lại, bao gồm nhóm quản lý (An toàn lao động nhóm 1), Nhóm 4 người lao động (văn phòng, phổ thông), cán bộ y tế (Nhóm 5) và người học nghề (Huấn luyện an toàn nhóm 6), đều cần thời lượng huấn luyện lần đầu tối thiểu là 16 giờ.
Việc tuân thủ đúng thời gian này là điều kiện then chốt để khóa học được công nhận hợp lệ cũng như để đảm bảo đầy đủ kiến thức và để doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ huấn luyện an toàn lao động một cách chính xác.
8. Huấn luyện an toàn lao động định kỳ – Bao lâu phải học lại?
Huấn luyện an toàn lao động định kỳ là yêu cầu bắt buộc nhằm duy trì hiệu lực kiến thức, kỹ năng và chứng nhận an toàn lao động cho người lao động trong suốt quá trình làm việc. Thông qua việc huấn luyện định kỳ, doanh nghiệp đảm bảo người lao động luôn nắm rõ các quy trình an toàn, kịp thời cập nhật thay đổi về pháp luật, công nghệ và điều kiện làm việc thực tế.
Theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP, tần suất huấn luyện định kỳ được áp dụng như sau:
- Nhóm 1, 2, 3, 5 và 6: Người lao động thuộc các nhóm này phải tham gia huấn luyện định kỳ ít nhất 01 lần trong vòng 02 năm, tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện ATVSLĐ hoặc Thẻ an toàn lao động gần nhất.
- Nhóm 4: Đối với nhóm người lao động không làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, doanh nghiệp vẫn phải tổ chức huấn luyện định kỳ ít nhất 01 lần/năm để nhắc lại các quy định an toàn cơ bản tại nơi làm việc và phòng ngừa rủi ro thường gặp.
Thời gian huấn luyện định kỳ được phép rút ngắn và bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu của từng nhóm đối tượng. Nội dung huấn luyện tập trung vào việc ôn tập kiến thức cốt lõi, cập nhật quy trình an toàn mới, thay đổi về pháp luật và các nguy cơ phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Huấn luyện an toàn lao động định kỳ
9. Quy định về huấn luyện an toàn lao động
Công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp được triển khai dựa trên hệ thống văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, nhằm đảm bảo người lao động được đào tạo đúng quy định, đúng đối tượng và phù hợp với mức độ rủi ro của từng công việc. Một số quy định pháp lý quan trọng doanh nghiệp cần nắm rõ bao gồm:
- Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015: Là văn bản pháp luật nền tảng, quy định toàn diện về việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình làm việc; quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động; cũng như chính sách đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trách nhiệm quản lý nhà nước về ATVSLĐ.
- Nghị định 44/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, kiểm định kỹ thuật an toàn và quan trắc môi trường lao động. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp để phân chia 06 nhóm huấn luyện ATVSLĐ, quy định thời gian đào tạo, hình thức cấp chứng chỉ, thẻ an toàn và yêu cầu đối với đơn vị huấn luyện.
- Nghị định 140/2018/NĐ-CP: Là nghị định sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 44/2016/NĐ-CP, giúp cập nhật và hoàn thiện các quy định liên quan đến huấn luyện ATVSLĐ, kiểm định kỹ thuật và quan trắc môi trường lao động cho phù hợp với thực tế triển khai.
- Nghị định 39/2016/NĐ-CP: Quy định về việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; công tác khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động; đồng thời hướng dẫn thực hiện ATVSLĐ đối với một số ngành nghề, đối tượng lao động và cơ sở sản xuất, kinh doanh đặc thù.
- Thông tư 31/2018/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn chi tiết về việc tổ chức, quản lý và triển khai hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm yêu cầu về chương trình huấn luyện, giảng viên, hình thức đào tạo và hồ sơ huấn luyện ATVSLĐ.
- Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH: Ban hành danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, làm căn cứ để xác định đối tượng thuộc Nhóm 3 và áp dụng nội dung huấn luyện, cấp thẻ an toàn lao động phù hợp.
Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ huấn luyện an toàn lao động, bao gồm những mục dưới đây:
- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra/sát hạch.
- Danh sách người tham gia huấn luyện.
- Nội dung, chương trình huấn luyện.
- Bản sao Giấy chứng nhận an toàn lao động (chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động) của giảng viên.
- Biên bản kiểm tra/sát hạch.
- Bản sao Chứng chỉ/Thẻ an toàn đã cấp.
10. Cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động, thẻ an toàn các nhóm
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo an toàn vệ sinh lao động và vượt qua bài kiểm tra sát hạch cuối khóa, người lao động sẽ được cấp các văn bản chứng nhận khác nhau tùy thuộc vào nhóm làm việc, nhằm chứng minh sự tuân thủ pháp luật và năng lực làm việc an toàn.
Nhóm được cấp chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động:
- Nhóm 1 và Nhóm 2: Những người thuộc nhóm quản lý (An toàn lao động nhóm 1) và cán bộ chuyên trách an toàn (An toàn lao động nhóm 2) sẽ được cấp giấy chứng nhận huấn luyện ATVSLĐ (thường được gọi là Chứng chỉ an toàn).
- Nhóm 5: Người làm công tác y tế tại cơ sở được cấp giấy chứng nhận chuyên môn y tế lao động (hoặc Chứng chỉ ATVSLĐ nhóm 5).
- Tất cả các loại Chứng chỉ an toàn lao động này đều có giá trị trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp.

Chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động nhóm 1,2,5,6
Nhóm được cấp thẻ an toàn lao động:
- Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt sẽ được cấp thẻ an toàn lao động, với thời hạn hiệu lực là 02 năm. Thẻ an toàn lao động nhóm 3 là bắt buộc để được phép thực hiện các công việc nguy hiểm.
- Nhóm 6: Người học nghề, tập nghề, thử việc cũng được cấp Thẻ an toàn lao động (hoặc được ghi vào Sổ theo dõi huấn luyện), có giá trị 02 năm.

Thẻ an toàn lao động nhóm 3
Nhóm được lưu sổ theo dõi:
Nhóm 4: Đối với Nhóm 4 người lao động (lao động phổ thông, văn phòng), người sử dụng lao động sẽ thực hiện việc ghi chép và lưu trữ kết quả huấn luyện vào sổ theo dõi huấn luyện ATVSLĐ tại đơn vị. Mặc dù không cấp thẻ cá nhân, việc lưu sổ vẫn là hình thức xác nhận hoàn thành huấn luyện bắt buộc và phải được theo dõi định kỳ 01 năm/lần.
Việc đảm bảo người lao động có đủ chứng chỉ an toàn theo Nghị định 44 hoặc thẻ an toàn hợp lệ là yếu tố then chốt để hoàn thiện hồ sơ huấn luyện an toàn lao động của doanh nghiệp.
11. Quy định xử phạt khi vi phạm trong công tác huấn luyện an toàn
Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo đúng quy định, hoặc có hành vi thỏa thuận hình thức với đơn vị huấn luyện để lấy kết quả huấn luyện nhưng không thực hiện đào tạo thực tế, sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
Cụ thể, căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP, mức xử phạt được áp dụng dựa trên số lượng người lao động vi phạm, như sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu vi phạm đối với từ 01 đến 10 người lao động
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu vi phạm đối với từ 11 đến 50 người lao động
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu vi phạm đối với từ 51 đến 100 người lao động
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu vi phạm đối với từ 101 đến 300 người lao động
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu vi phạm đối với từ 301 người lao động trở lên
Ngoài hình thức xử phạt bằng tiền, doanh nghiệp còn có thể bị buộc tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bổ sung cho toàn bộ người lao động chưa được huấn luyện đúng quy định, nhằm khắc phục hậu quả vi phạm.
Do đó, việc thực hiện huấn luyện an toàn lao động đầy đủ, đúng đối tượng và đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tránh các rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh không đáng có trong quá trình hoạt động.
12. Quy trình đăng ký huấn luyện an toàn lao động cho doanh nghiệp mới thành lập
Đối với doanh nghiệp mới thành lập, việc tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cần được thực hiện sớm để đảm bảo người lao động đủ điều kiện làm việc và hồ sơ ATVSLĐ hợp lệ. Quy trình đăng ký huấn luyện thường gồm các bước sau:
- Phân loại người lao động: Rà soát toàn bộ lao động hiện có và xác định đúng từng người thuộc 06 nhóm huấn luyện ATVSLĐ theo quy định.
- Lựa chọn đơn vị huấn luyện: Liên hệ trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động có giấy phép hoạt động, đủ năng lực đào tạo cho từng nhóm đối tượng.
- Thống nhất chương trình và chi phí: Trao đổi về nội dung, thời gian huấn luyện, hình thức tổ chức và chi phí, đảm bảo đáp ứng thời lượng tối thiểu theo quy định.
- Tổ chức huấn luyện: Triển khai đào tạo lý thuyết, thực hành và kiểm tra đánh giá theo chương trình đã thống nhất.
- Hoàn thiện hồ sơ và cấp chứng nhận: Lập hồ sơ huấn luyện an toàn lao động và thực hiện cấp Giấy chứng nhận hoặc Thẻ an toàn cho người lao động đạt yêu cầu.
Lưu ý cho doanh nghiệp lần đầu tổ chức huấn luyện:
- Không bố trí người lao động làm việc khi chưa được huấn luyện ATVSLĐ lần đầu
- Phân loại sai nhóm huấn luyện có thể khiến hồ sơ không được công nhận
- Cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ huấn luyện để phục vụ thanh tra, kiểm tra
- Nên lập kế hoạch huấn luyện định kỳ ngay từ năm đầu hoạt động
13. Trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động uy tín tại Hà Nội
Khi tìm kiếm trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động uy tín, doanh nghiệp tại Hà Nội cần ưu tiên các đơn vị có: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động do Bộ LĐTBXH cấp, đội ngũ giảng viên chuyên gia giàu kinh nghiệm, và cơ sở vật chất đầy đủ cho phần thực hành (đặc biệt cho thẻ an toàn lao động nhóm 3).
Doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ của antoannhanvien. Đây là đơn vị uy tín, chuyên cung cấp các khóa đào tạo an toàn vệ sinh lao động chuyên nghiệp cho cả 6 nhóm huấn luyện ATVSLĐ theo đúng quy định Nghị định 44/2016/NĐ-CP.

An Toàn Nhân Viên – Trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động uy tín tại Hà Nội
14. Câu hỏi thường gặp về huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
Huấn luyện an toàn lao động online có được không?
Theo Thông tư 52/2020/TT-BLĐTBXH, việc huấn luyện an toàn lao động có thể kết hợp giữa trực tuyến (online) và trực tiếp (offline). Doanh nghiệp có thể tận dụng hình thức E-learning cho phần lý thuyết cơ bản. Tuy nhiên, phần kiểm tra đánh giá kiến thức chuyên môn và thực hành, đặc biệt là đối với các công việc nguy hiểm như an toàn lao động nhóm 3, bắt buộc phải thực hiện trực tiếp để đảm bảo chất lượng.
Doanh nghiệp không tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người tập nghề thì bị phạt bao nhiêu?
Việc không tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người học nghề, tập nghề (Nhóm 6) là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính nghiêm khắc theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Mức phạt tiền có thể lên đến 10.000.000 VNĐ đối với hành vi vi phạm trên mỗi người lao động, tùy thuộc vào số lượng và mức độ.
Học an toàn lao động online có được cấp chứng chỉ không?
Theo Thông tư 52/2020/TT-BLĐTBXH, việc học an toàn vệ sinh lao động có thể được thực hiện kết hợp giữa hai hình thức trực tuyến (online) và trực tiếp (offline). Cụ thể, phần lý thuyết và kiến thức chung về pháp luật có thể được giảng dạy thông qua nền tảng trực tuyến. Tuy nhiên, để được cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động, người lao động bắt buộc phải tham gia phần thực hành, kiểm tra kỹ năng và đánh giá trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Điều này nhằm đảm bảo NLĐ thực sự nắm vững quy trình an toàn lao động và ứng phó được với các tình huống khẩn cấp.
Bao lâu phải thi lại chứng chỉ an toàn lao động?
Giấy chứng nhận huấn luyện ATVSLĐ (hoặc thẻ an toàn) chúng chỉ có giá trị pháp lý là 2 năm kể từ ngày cấp. Chính vì thế, để duy trì kiến thức và kỹ năng luôn được cập nhật, người lao động bắt buộc phải tham gia huấn luyện định kỳ ít nhất 1 lần/năm. Khi giấy chứng nhận an toàn lao động hết hạn, người lao động phải tham gia kiểm tra sát hạch lại để được cấp chứng chỉ hoặc thẻ mới, đảm bảo liên tục tuân thủ quy định về đào tạo an toàn vệ sinh lao động.
Thời gian huấn luyện an toàn lao động lần đầu tối thiểu được quy định như thế nào?
Thời gian học an toàn lao động lần đầu được quy định nghiêm ngặt trong Nghị định 44/2016/NĐ-CP, phụ thuộc vào nhóm đối tượng. Tổng thời lượng tối thiểu này dao động từ 16 giờ đến 48 giờ. Ví dụ, an toàn lao động nhóm 1 cần tối thiểu 16 giờ, trong khi cán bộ chuyên trách an toàn (an toàn lao động nhóm 2) cần đến 48 giờ. Việc tuân thủ đúng thời lượng là điều kiện bắt buộc để hồ sơ huấn luyện an toàn lao động hợp lệ.
Có bao nhiêu nhóm cần phải huấn luyện an toàn lao động?
Có tổng cộng 6 nhóm bắt buộc phải tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh lao động (bao gồm Nhóm 1 đến Nhóm 6). Mỗi nhóm có chương trình đào tạo, thời gian huấn luyện và loại văn bản chứng nhận (chứng chỉ hoặc thẻ) khác nhau, tạo nên hệ thống 6 nhóm huấn luyện ATVSLĐ toàn diện.
Giấy chứng nhận huấn luyện ATVSLĐ có giá trị bao lâu?
Giấy chứng nhận an toàn lao động hoặc chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động có giá trị tối đa 2 năm kể từ ngày cấp. Việc hết hạn chứng chỉ đồng nghĩa với việc NLĐ không đủ điều kiện làm việc, do đó doanh nghiệp cần chú ý tổ chức huấn luyện định kỳ và cấp lại kịp thời.
Huấn luyện an toàn lao động nhóm 6 là gì?
Huấn luyện an toàn nhóm 6 áp dụng cho những người học nghề, tập nghề, thử việc trước khi chính thức làm việc. Mục đích là để trang bị kiến thức cơ bản về quy trình an toàn lao động và các mối nguy hiểm cơ bản có thể xảy ra trong quá trình làm việc. Sau khi hoàn thành, sẽ được cấp thẻ an toàn lao động thay vì chứng chỉ.
Học chứng chỉ an toàn lao động ở đâu?
Doanh nghiệp và người lao động có thể học chứng chỉ an toàn lao động tại các trung tâm huấn luyện ATVSLĐ đã được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động. Để đảm bảo chất lượng đào tạo và tính pháp lý, bạn có thể tham khảo dịch vụ đào tạo chuyên nghiệp từ đơn vị uy tín như An Toàn Nhân Viên
Chứng chỉ an toàn lao động bao nhiêu tiền?
Chứng chỉ an toàn lao động không có mức giá cố định cụ thể mà thay đổi theo nhóm huấn luyện (Nhóm 3 thường cao hơn), số lượng học viên đăng ký, và dịch vụ đi kèm của trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.
Hoàn thiện hồ sơ huấn luyện an toàn lao động ngay hôm nay!
Đừng để rủi ro và các hình phạt pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của bạn. Liên hệ ngay với An Toàn Nhân Viên – Trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động uy tín – để được tư vấn chuyên sâu về đào tạo an toàn vệ sinh lao động cho toàn bộ 6 nhóm huấn luyện ATVSLĐ và nhận báo giá ưu đãi nhất.
Đảm bảo tuân thủ, an toàn tuyệt đối. Truy cập ngay: antoannhanvien để được tư và đăng ký khóa học phù hợp nhất nhé!
THANKYOU
MỌI THÔNG TIN XIN LIÊN HỆ
Số điện thoại : 0903009578
Email: info@antoannhanvien.com
Website: antoannhanvien.com
Địa chỉ:
- CN1: Lầu 5, 10 Phạm Văn Bạch, Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- CN2: Lầu 2, 10 Mai Chí Thọ, Phường An Khánh, TP. HCM
- CN3: Lầu 3, 62 Tố Hữu, Phường Vỹ Dạ, Thành Phố Huế

Thêm bình luận