Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và phát triển, an toàn lao động (ATLĐ) luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Việc tuân thủ các quy định pháp luật về Chứng chỉ an toàn lao động (ATLĐ) không chỉ bảo vệ sức khỏe, tính mạng người lao động mà còn là trách nhiệm pháp lý của mỗi doanh nghiệp. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện và cập nhật nhất về các quy định liên quan đến chứng chỉ ATLĐ theo pháp luật Việt Nam, đặc biệt là các điểm mới dự kiến trong năm 2025.
1. Ai bắt buộc phải có chứng chỉ an toàn lao động?

Các nhóm đối tượng chính cần có chứng chỉ an toàn lao động
Pháp luật Việt Nam, cụ thể là Nghị định số 44/2016/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi, bổ sung), chia đối tượng phải tham gia huấn luyện và được cấp Giấy chứng nhận/Thẻ ATLĐ thành 6 nhóm đối tượng chính:
Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác ATLĐ. Bao gồm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị, phòng ban; quản lý sản xuất, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng…
Nhóm 2: Người làm công tác ATLĐ. Là chuyên trách, bán chuyên trách về ATLĐ và vệ sinh lao động (VSLĐ); người làm công tác quản lý kiêm nhiệm.
Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ. Danh mục các công việc này được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) quy định chi tiết (ví dụ: làm việc trên cao, hàn cắt kim loại, vận hành thiết bị áp lực, điện…).
Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm trên. Là những người lao động còn lại, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc (phải được huấn luyện ngay từ đầu).
Nhóm 5: Người làm công tác y tế. Là cán bộ y tế chuyên trách, bán chuyên trách tại doanh nghiệp.
Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên. Là người được bầu ra từ người lao động, làm việc kiêm nhiệm, không chuyên trách.
Lưu ý quan trọng: Cần phân biệt rõ, Chứng chỉ An toàn Lao động thường được dùng để chỉ Giấy chứng nhận huấn luyện (cho Nhóm 1, 2, 5, 6) và Thẻ an toàn (cho Nhóm 3). Riêng Nhóm 4, người sử dụng lao động chỉ cần lập sổ theo dõi việc huấn luyện là đủ.
2. Nội dung Nghị định 44/2016/NĐ-CP về ATLĐ
Nghị định 44/2016/NĐ-CP là văn bản pháp lý nền tảng quy định chi tiết việc thực hiện một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện ATLĐ, VSLĐ.
2.1 Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh
Nghị định này nhằm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động huấn luyện ATLĐ, VSLĐ, đảm bảo mọi người lao động được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng làm việc an toàn.
2.2 Quy định về tổ chức huấn luyện
- Điều kiện hoạt động: Tổ chức huấn luyện phải có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, tài liệu, giáo trình theo quy định và phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Bộ LĐTBXH hoặc Sở LĐTBXH (tùy nhóm đối tượng và phạm vi hoạt động).
- Trường hợp tự huấn luyện: Doanh nghiệp có thể tự huấn luyện cho các nhóm đối tượng của mình (trừ Nhóm 3) nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Nghị định.
- Giáo trình: Phải theo khung chương trình do Bộ LĐTBXH ban hành.
2.3 Quy định về giấy tờ tùy thân
Nghị định quy định rõ các loại giấy tờ xác nhận việc hoàn thành huấn luyện:
- Giấy chứng nhận huấn luyện: Cấp cho Nhóm 1, 2, 5, 6.
- Thẻ an toàn: Cấp cho Nhóm 3 (người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt).
- Sổ theo dõi huấn luyện: Áp dụng cho Nhóm 4.

Nội dung Nghị định 44/2016/NĐ-CP về ATLĐ
3. Nội dung và yêu cầu của chương trình huấn luyện an toàn lao động
Nội dung huấn luyện được thiết kế riêng biệt cho từng nhóm đối tượng nhằm đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với đặc thù công việc.
|
Nhóm đối tượng |
Nội dung huấn luyện chủ yếu |
Thời gian tối thiểu (giờ) |
|
Nhóm 1 |
Chính sách, pháp luật; tổ chức quản lý; nghiệp vụ ATLĐ. |
16 giờ |
|
Nhóm 2 |
Chính sách, pháp luật; nghiệp vụ quản lý; yếu tố nguy hiểm/có hại. |
48 giờ |
|
Nhóm 3 |
Tổng quan công việc; yếu tố nguy hiểm; quy trình làm việc an toàn. |
24 giờ |
|
Nhóm 4 |
Khái quát công việc; quy trình làm việc an toàn. |
Tối thiểu 16 giờ |
|
Nhóm 5, 6 |
Chính sách, pháp luật; nghiệp vụ công tác y tế/vệ sinh viên. |
16 giờ |
Yêu cầu đối với chương trình:
- Đảm bảo đủ nội dung Lý thuyết (pháp luật, kiến thức cơ bản).
- Đảm bảo đủ nội dung Thực hành, xử lý tình huống, sơ cứu (quan trọng với Nhóm 3).
- Sau khóa học phải có Kiểm tra sát hạch nghiêm ngặt.
4. Quy định về thời hạn và gia hạn chứng chỉ an toàn lao động
Giấy chứng nhận huấn luyện/Thẻ an toàn (Nhóm 1, 2, 3, 5, 6) có thời hạn hiệu lực là 02 (hai) năm kể từ ngày cấp.
Trước khi Giấy chứng nhận hoặc Thẻ an toàn hết thời hạn, người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện định kỳ để gia hạn.
- Thời gian huấn luyện định kỳ: Bằng 1/2 thời gian huấn luyện lần đầu (trừ Nhóm 4 không cần chứng chỉ).
- Tần suất: Huấn luyện lại ít nhất 02 năm/lần.
- Trường hợp đặc biệt: Trường hợp người lao động chuyển công việc, chuyển nơi làm việc, hoặc bị tai nạn lao động nghiêm trọng, nghỉ làm từ 06 tháng trở lên… phải được huấn luyện lại từ đầu.

Quy định về thời hạn và gia hạn chứng chỉ an toàn lao động
5. Mức xử phạt khi không có chứng chỉ an toàn lao động
Việc không tuân thủ quy định về huấn luyện và cấp chứng chỉ ATLĐ sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội…).
|
Hành vi vi phạm |
Mức xử phạt (Áp dụng cho tổ chức) |
|
Không tổ chức huấn luyện hoặc huấn luyện không đầy đủ (Nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6). |
Phạt tiền từ 5 triệu đến 75 triệu đồng (tùy số lượng người vi phạm). |
|
Sử dụng người lao động không có chứng chỉ (Thẻ an toàn) làm công việc nghiêm ngặt (Nhóm 3). |
Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng trên mỗi người vi phạm (tối đa 75 triệu). |
|
Không cấp Giấy chứng nhận/Thẻ an toàn/Sổ theo dõi. |
Phạt tiền từ 1 triệu đến 30 triệu đồng. |
| Tổ chức huấn luyện không đủ điều kiện được cấp phép. |
Phạt tiền từ 50 triệu đến 75 triệu đồng. |
Lưu ý: Mức phạt trên là đối với tổ chức (doanh nghiệp). Mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.
6. Cập nhật điểm mới trong quy định chứng chỉ an toàn lao động 2025
Tính đến thời điểm hiện tại, pháp luật về ATLĐ đã được áp dụng ổn định theo Luật ATLĐ năm 2015 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn (như NĐ 44/2016/NĐ-CP và sửa đổi). Không có văn bản pháp luật mới nào về chứng chỉ ATLĐ được ban hành chính thức có hiệu lực vào đầu năm 2025 để thay thế toàn bộ Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
- Tăng cường số hóa: Dự kiến ứng dụng mạnh mẽ hơn chứng chỉ điện tử/thẻ an toàn điện tử để quản lý và truy xuất thông tin minh bạch hơn.
- Chuẩn hóa chất lượng: Các quy định có thể chặt chẽ hơn về kiểm soát chất lượng đầu ra, đặc biệt là tăng cường nội dung thực hành và ứng dụng công nghệ trong giảng dạy.
- Cập nhật danh mục: Danh mục công việc nghiêm ngặt (Nhóm 3) có thể được rà soát và bổ sung cho phù hợp với sự phát triển công nghệ.
- Khuyến nghị: Doanh nghiệp nên chủ động theo dõi các dự thảo văn bản pháp luật của Bộ LĐTBXH để sẵn sàng điều chỉnh hoạt động huấn luyện của mình.

Điểm mới trong quy định pháp luật chứng chỉ an toàn lao động 2025
7. Câu hỏi thường gặp về quy định pháp luật về chứng chỉ an toàn lao động
7.1 Chứng chỉ an toàn lao động có thời hạn bao lâu?
Giấy chứng nhận huấn luyện/Thẻ an toàn (Nhóm 1, 2, 3, 5, 6) có thời hạn hiệu lực là 02 (hai) năm kể từ ngày cấp.
7.2 Nếu làm việc mà không có chứng chỉ an toàn lao động thì bị phạt thế nào?
Người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Mức phạt có thể lên đến 75 triệu đồng đối với tổ chức nếu không tổ chức huấn luyện hoặc sử dụng người lao động làm công việc nghiêm ngặt (Nhóm 3) mà không có chứng chỉ (Thẻ an toàn).
7.3 Cơ quan nào có thẩm quyền cấp chứng chỉ an toàn lao động?
Tổ chức huấn luyện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Bộ LĐTBXH hoặc Sở LĐTBXH mới được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện/Thẻ an toàn cho người lao động.
Lưu ý: Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ, Sở) cấp phép cho tổ chức huấn luyện, còn tổ chức huấn luyện cấp chứng chỉ cho người lao động.
7.4 Khi chứng chỉ bị mất hoặc hư hỏng thì có được cấp lại không?
Có. Người sử dụng lao động cần làm thủ tục đề nghị cơ quan, tổ chức đã cấp chứng chỉ trước đó cấp lại. Trong đó phải nêu rõ lý do mất hoặc hư hỏng, đảm bảo thông tin lưu trữ của đơn vị cấp chứng chỉ là đầy đủ và chính xác.
7.5 Doanh nghiệp có được tự tổ chức huấn luyện và cấp chứng chỉ cho nhân viên không?
Có, doanh nghiệp được phép tự tổ chức huấn luyện cho các nhóm đối tượng của mình, trừ Nhóm 3 (công việc có yêu cầu nghiêm ngặt). Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình huấn luyện theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP và phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tự huấn luyện (hoặc thông báo hoạt động) từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc tuân thủ quy định về Chứng chỉ An toàn Lao động là yêu cầu bắt buộc và là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nắm vững các nội dung cốt lõi của Nghị định 44/2016/NĐ-CP và các văn bản liên quan sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, đồng thời xây dựng một môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp.
Đảm Bảo An Toàn Tuyệt Đối Cho Nhân Viên Ngay Hôm Nay!
An Toàn Nhân Viên là đơn vị huấn luyện An toàn Lao động được Bộ LĐTBXH cấp phép, chuyên cung cấp giải pháp trọn gói, uy tín cho doanh nghiệp.
Liên hệ ngay với An Toàn Nhân Viên để nhận tư vấn miễn phí và báo giá dịch vụ huấn luyện an toàn lao động nhé!
MỌI THÔNG TIN XIN LIÊN HỆ
Số điện thoại : 0903009578
Email: info@antoannhanvien.com
Website: antoannhanvien.com
Địa chỉ:
CN1: Lầu 5, 10 Phạm Văn Bạch, Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội
CN2: Lầu 2, 10 Mai Chí Thọ, Phường An Khánh, TP. HCM
CN3: Lầu 3, 62 Tố Hữu, Phường Vỹ Dạ, Thành Phố Huế

Thêm bình luận