Làm việc trên cao tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không tuân thủ đúng quy định an toàn. Từ năm 2025, Việt Nam đã cập nhật nhiều quy định mới về an toàn làm việc trên cao, yêu cầu bắt buộc chứng chỉ huấn luyện, thiết bị bảo hộ và biện pháp chống ngã trong mọi hoạt động thi công. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật, trách nhiệm của chủ thầu và người lao động, cùng hướng dẫn đảm bảo an toàn khi làm việc trên giàn giáo, mái nhà và các công trình cao tầng.
Quy định pháp luật về an toàn làm việc trên cao
Làm việc trên cao là một trong những công việc có nguy cơ tai nạn cao nhất trong ngành xây dựng, cơ khí, điện lực và công nghiệp lắp đặt. Theo Điều 16 Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, người lao động làm việc ở vị trí có độ cao từ 2m trở lên so với mặt đất hoặc mặt sàn được xem là làm việc trên cao và phải tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn lao động.
Các yêu cầu bắt buộc gồm:
- Doanh nghiệp phải tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho người lao động trước khi bố trí công việc.
- Người lao động phải có chứng chỉ an toàn làm việc trên cao do đơn vị được Bộ LĐTBXH cấp phép.
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân như dây đai an toàn, mũ bảo hộ, giày chống trượt, lưới chắn vật rơi.
- Cấm làm việc một mình tại vị trí có nguy cơ ngã cao, đặc biệt trên giàn giáo, mái nhà hoặc kết cấu thép.
Ngoài ra, theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp không đảm bảo huấn luyện và trang bị an toàn cho người lao động làm việc trên cao có thể bị phạt từ 10 đến 75 triệu đồng tùy mức độ vi phạm.
Thẻ an toàn làm việc trên cao

Thẻ an toàn làm việc trên cao
Theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, người lao động làm việc trên cao (từ 2m trở lên) bắt buộc phải được huấn luyện và cấp thẻ an toàn làm việc trên cao trước khi thi công.
Thẻ này thuộc nhóm 3 – dành cho người lao động trực tiếp làm các công việc có yếu tố nguy hiểm, nặng nhọc, như: thi công trên mái nhà, giàn giáo, tháp, cột điện, kết cấu thép, công trình cao tầng…
Doanh nghiệp hoặc chủ thầu phải tổ chức huấn luyện và cấp thẻ hợp pháp thông qua đơn vị được Bộ LĐTBXH cấp phép. Nếu bố trí công nhân làm việc trên cao mà chưa được huấn luyện hoặc chưa có thẻ an toàn lao động, sẽ bị phạt từ 10 – 40 triệu đồng (theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP), đồng thời có thể bị đình chỉ thi công.
Đảm bảo an toàn làm việc trên giàn giáo

Đảm bảo an toàn làm việc trên giàn giáo
Theo QCVN 18:2021/BXD, mọi giàn giáo sử dụng trong thi công phải được thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và nghiệm thu an toàn trước khi cho công nhân làm việc.
Giàn giáo phải:
- Đặt trên nền phẳng, vững chắc, có lan can, sàn thao tác và thang lên xuống an toàn.
- Không được sử dụng khi trời mưa, gió mạnh hoặc khi phát hiện giàn giáo nghiêng, lỏng lẻo.
- Công nhân làm việc trên giàn giáo phải đeo dây an toàn, mũ bảo hộ và giày chống trượt.
Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp không đảm bảo an toàn giàn giáo hoặc không huấn luyện người lao động, có thể bị phạt từ 15 – 75 triệu đồng, tùy mức độ vi phạm và hậu quả gây ra.
Làm việc trên mái nhà phải đảm bảo những nội dung gì trong thi công xây dựng?
Theo QCVN 18:2021/BXD và Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khi thi công trên mái nhà, doanh nghiệp và người lao động phải tuân thủ nghiêm các quy định an toàn để phòng ngừa rơi ngã, tai nạn lao động.
Yêu cầu bắt buộc:
- Công nhân phải đeo dây an toàn toàn thân, neo vào điểm cố định chắc chắn.
- Lắp đặt lan can, lưới chắn rơi, biển cảnh báo và rào chắn khu vực nguy hiểm.
- Không làm việc khi mái trơn ướt, trời mưa hoặc gió mạnh.
- Sử dụng giày chống trượt, mũ bảo hộ, áo phản quang đạt chuẩn.
Nếu chủ thầu không đảm bảo biện pháp an toàn hoặc không huấn luyện người lao động, theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, có thể bị phạt từ 20 – 75 triệu đồng, và bị đình chỉ thi công nếu để xảy ra tai nạn.
Câu hỏi thường gặp về an toàn làm việc trên cao
Khi nào người lao động cần có thẻ an toàn làm việc trên cao?
Người lao động làm việc từ độ cao 2 mét trở lên, có nguy cơ rơi ngã (như leo giàn giáo, làm mái, sửa điện trên cao, lắp đặt kết cấu thép,…) phải được huấn luyện và cấp thẻ an toàn làm việc trên cao theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Không có chứng chỉ mà vẫn bố trí làm việc là vi phạm quy định về an toàn lao động.
Ai chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn khi làm việc trên cao?
Người sử dụng lao động (chủ thầu, nhà thầu, đơn vị thi công) chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo an toàn.
Họ phải:
- Tổ chức huấn luyện an toàn cho công nhân.
- Trang bị dây an toàn, mũ, giày, lan can, lưới chắn.
- Giám sát, kiểm tra thiết bị, giàn giáo trước khi làm việc.
Người lao động có trách nhiệm tuân thủ hướng dẫn và sử dụng đúng thiết bị bảo hộ.
Dàn giáo dùng trong thi công phải đáp ứng yêu cầu an toàn gì?
Theo QCVN 18:2021/BXD, dàn giáo phải:
- Được thiết kế, lắp dựng và nghiệm thu đúng kỹ thuật.
- Có thang lên xuống an toàn, mặt sàn phẳng, không trơn trượt.
- Cố định chắc chắn vào công trình để tránh đổ, lật.
- Tải trọng trên sàn không vượt quá giới hạn cho phép.
- Được kiểm tra định kỳ và trước mỗi ca làm việc.
Vi phạm quy định về an toàn làm việc trên cao bị xử phạt như thế nào?
Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt:
- Từ 20–40 triệu đồng đối với doanh nghiệp không huấn luyện an toàn cho người lao động.
- Từ 5–10 triệu đồng/người nếu người lao động không tuân thủ quy định, không sử dụng dây an toàn.
Nếu để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng, chủ sử dụng lao động có thể bị xử lý hình sự.
Thời hạn chứng nhậnỉ an toàn làm việc trên cao là bao lâu?
Chứng nhận an toàn làm việc trên cao có thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp. Hết hạn, người lao động cần tham gia huấn luyện lại và thi kiểm tra định kỳ để được cấp chứng nhận mới.
Thẻ an toàn làm việc trên cao có bắt buộc không?
Có. Theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP, mọi người lao động làm việc trên cao từ 2 mét trở lên đều bắt buộc phải được huấn luyện và cấp thẻ an toàn lao động nhóm 3 trước khi tham gia thi công.
Chủ thầu có bắt buộc phải tổ chức huấn luyện an toàn cho công nhân không?
Có. Chủ thầu, đơn vị thi công hoặc người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an toàn lao động định kỳ cho công nhân. Khóa học phải có nội dung lý thuyết và thực hành, do đơn vị đủ điều kiện huấn luyện thực hiện. Sau khóa học, người lao động được cấp chứng chỉ hoặc thẻ an toàn.
Nếu công nhân bị tai nạn khi làm việc trên cao, ai chịu trách nhiệm?
Trách nhiệm chính thuộc về người sử dụng lao động (chủ thầu, nhà thầu) nếu: Không huấn luyện an toàn, không trang bị thiết bị bảo hộ, hoặc bố trí công việc sai quy định. Người lao động chỉ chịu trách nhiệm khi tự ý vi phạm quy trình an toàn dù đã được huấn luyện và trang bị đầy đủ.
Những lỗi vi phạm an toàn làm việc trên cao thường bị phạt nhiều nhất là gì?
Các lỗi bị xử phạt phổ biến nhất gồm:
- Không tổ chức huấn luyện, cấp chứng chỉ an toàn cho người lao động (phạt 20–40 triệu đồng).
- Không trang bị dây an toàn, mũ bảo hộ, lan can, lưới chắn rơi (phạt 15–25 triệu đồng).
- Lắp dựng, sử dụng giàn giáo sai kỹ thuật hoặc quá tải trọng cho phép (phạt 20–30 triệu đồng).
- Bố trí công nhân chưa được huấn luyện lên làm việc trên cao (phạt đến 40 triệu đồng).
Đây là những lỗi thường khiến doanh nghiệp bị thanh tra xử phạt nhiều nhất trong lĩnh vực thi công xây dựng.
Có thể tổ chức huấn luyện an toàn làm việc trên cao ngay tại công trình không?
Có. Doanh nghiệp có thể tổ chức huấn luyện trực tiếp tại công trình, nhưng phải thuê hoặc hợp tác với đơn vị đủ điều kiện huấn luyện an toàn lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội.
Khóa huấn luyện tại công trình cần đảm bảo:
- Có phòng học hoặc khu vực đào tạo thực hành riêng.
- Có giáo viên, thiết bị, giáo trình và bài kiểm tra đánh giá.
- Kết thúc khóa học, người lao động được cấp chứng chỉ hoặc thẻ an toàn làm việc trên cao hợp lệ.
An toàn làm việc trên cao là yếu tố bắt buộc trong mọi hoạt động thi công xây dựng. Việc tuân thủ quy định pháp luật, huấn luyện và cấp chứng chỉ an toàn không chỉ giúp người lao động bảo vệ tính mạng, mà còn giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt và gián đoạn thi công.
Chủ thầu, đơn vị thi công cần chủ động xây dựng biện pháp an toàn, trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ và tổ chức huấn luyện định kỳ cho công nhân. Khi tất cả được thực hiện đúng quy trình, công trình sẽ vận hành hiệu quả, giảm thiểu tai nạn và đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn QCVN 18:2021/BXD cũng như các nghị định mới nhất của Nhà nước.

Thêm bình luận