>>> Huấn luyện an toàn lao động đúng chuẩn – Giảm tai nạn, tránh phạt nặng, bảo vệ uy tín doanh nghiệp ngay hôm nay.
>>> Quan trắc môi trường lao động định kỳ – Minh bạch hồ sơ pháp lý, an tâm vận hành sản xuất cho năm 2026
Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động là một trong những nội dung bắt buộc trong công tác an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp. Việc lập và quản lý hồ sơ không chỉ giúp kiểm soát các yếu tố nguy hại trong môi trường làm việc mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng khi cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra. Bài viết dưới đây An Toàn Nhân Viên sẽ giúp bạn hiểu rõ hồ sơ vệ sinh môi trường lao động là gì, mẫu hồ sơ mới nhất năm 2026, cách lập đúng quy định và mức xử phạt nếu không thực hiện.
Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động là gì?
Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động là tập hợp các tài liệu dùng để quản lý, theo dõi và đánh giá các yếu tố có hại phát sinh trong điều kiện và môi trường làm việc có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động. Thông qua hồ sơ này, doanh nghiệp chủ động áp dụng các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp và nâng cao năng suất làm việc.

Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động
Các yếu tố cần quản lý trong hồ sơ vệ sinh môi trường lao động thường bao gồm:
- Nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm và công nghệ sử dụng trong quá trình sản xuất, gia công.
- Các yếu tố vật lý như ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, rung, bức xạ, điện từ trường.
- Các yếu tố hóa học như bụi, khí độc, hơi dung môi, hóa chất nguy hại.
- Các yếu tố sinh học như vi khuẩn, nấm, vi rút và tác nhân gây bệnh.
- Máy móc, thiết bị, công cụ lao động có nguy cơ gây mất an toàn.
- Các yếu tố tâm sinh lý lao động như cường độ làm việc, áp lực công việc, tư thế lao động, thời gian làm việc.
Việc lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại và phòng chống bệnh nghề nghiệp được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
Mẫu Hồ Sơ Vệ Sinh Môi Trường Lao Động Đầy Đủ Mới Nhất 2026
Dưới đây là mẫu hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đầy đủ mới nhất 2026, được An Toàn Nhân Viên cập nhật:
PHỤ LỤC I
MẪU HỒ SƠ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC YẾU TỐ CÓ HẠI, PHÒNG CHỐNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)
Mục I. Mẫu Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
HỒ SƠ
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Tên cơ sở lao động: ____________________________________________________
Ngành sản xuất: _______________________________________________________
Đơn vị chủ quản: ______________________________________________________
Địa chỉ: ______________________________________________________________
Điện thoại: ______________________________ Số Fax: ________________________
E-mail: _________________________________ Web-site: _______________________
Ngày lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động: __________________________________
Năm: _______
Phần I
TÌNH HÌNH CHUNG
- Tên cơ sở lao động: __________________________________________________
– Cơ quan quản lý trực tiếp: ______________________________________________
– Địa chỉ: _____________________________________________________________
– Sản phẩm ngành sản xuất, kinh doanh (Các sản phẩm chính), dịch vụ: ___________
_____________________________________________________________________
– Năm thành lập: _______________________________________________________
– Tổng số người lao động: ________________________________________________
– Số lao động trực tiếp: __________________________________________________
– Số lao động tiếp xúc với yếu tố có hại, nguy hiểm: ____________________________
– Số lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: ____________________________________________________________
- Quy mô (Sản lượng sản phẩm):
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
- Tóm tắt quy trình công nghệ, dịch vụ:
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
– Số lượng nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong 01 năm:
+ Nguyên liệu: __________________________________________________________
+ Nhiên liệu: ___________________________________________________________
+ Năng lượng: __________________________________________________________
– Số lượng, chủng loại các chất thải công nghiệp/sản xuất/y tế/khác (lỏng, rắn, khí, bụi, vi sinh) trong 24 giờ:
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
– Các công trình thiết bị xử lý chất thải công nghiệp/sản xuất/y tế/khác:
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
- Yếu tố có hại trong môi trường lao động và biện pháp khắc phục
– Các yếu tố có hại có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở lao động (nguồn gây ô nhiễm; các khu vực ảnh hưởng)1
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
– Các giải pháp hiện có xử lý yếu tố có hại trong môi trường lao động:
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
- Vệ sinh môi trường xung quanh:
– Khoảng cách gần nhất từ các nguồn thải đến khu dân cư: _____________________
– Khoảng cách gần nhất từ các nguồn thải đến nguồn nước sinh hoạt của nhân dân (trạm cấp nước, giếng khoan, giếng khơi, hồ, ao): __________________
– Hệ thống nước sinh hoạt tại cơ sở lao động (nước máy, nước giếng khoan, nước giếng khơi, nước ao, hồ, sông,…): __________________________
– Hệ thống nước thải tại cơ sở lao động:
+ Có được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành: ____________________
+ Không được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành: ___________________
– Tỷ lệ đất để trồng cây xanh trong khuôn viên cơ sở lao động: ___________________
- Các công trình phúc lợi cho người lao động (NLĐ):
+ Công trình vệ sinh (Bình quân 1 hố xí/số NLĐ/1 ca): _________________________
+ Nhà tắm (Bình quân 1 vòi tắm/số NLĐ/1 ca): _______________________________
+ Nhà nghỉ giữa ca: không [ ] có [ ] Số chỗ: ______________________
+ Nhà ăn: không [ ] có [ ] Số chỗ: ______________________
+ Công trình phúc lợi khác: _____________________________________________
- Tổ chức y tế:
– Tổ chức phòng y tế: Có [ ] Không [ ] Hợp đồng: ___________________
– Giường bệnh: Có [ ] Không [ ] Số lượng: ……..
– Tổng số cán bộ y tế: …. trong đó: Bác sĩ: …. Y sĩ …
Điều dưỡng: … Khác: …
– Cơ sở làm việc của tổ chức y tế tại cơ sở lao động (mô tả; địa chỉ nếu là đơn vị hợp đồng y tế):
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
– Cơ số thuốc, phương tiện và dụng cụ phục vụ sơ cấp cứu tại chỗ:
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
– Phương án tổ chức cấp cứu tại chỗ:
_____________________________________________________________________
_____________________________________________________________________
Phần II
VỆ SINH LAO ĐỘNG CÁC PHÂN XƯỞNG, KHU VỰC LÀM VIỆC
(Mỗi phân xưởng, khu vực, bộ phận ghi 1 trang)
- Tên phân xưởng, khu vực, bộ phận làm việc: ________________________________
- Quy mô và nhiệm vụ: ___________________________________________________
_______________________________________________________________________
- Thay đổi, cải tạo, mở rộng: _______________________________________________
_______________________________________________________________________
- Môi trường lao động và số lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại tại nơi làm việc:
Phần III
THỐNG KÊ CÁC THIẾT BỊ BẢO ĐẢM VỆ SINH LAO ĐỘNG
(mỗi phân xưởng, khu vực, bộ phận ghi 1 trang tương ứng với phần II)
Phần IV
TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ CÓ HẠI TẠI CƠ SỞ LAO ĐỘNG CẦN QUAN TRẮC
HỒ SƠ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Phần I. Tình hình chung
- Tên cơ sở lao động.
- Quy mô.
- Tóm tắt quy trình công nghệ, dịch vụ.
- Yếu tố có hại trong môi trường lao động và biện pháp khắc phục.
- Vệ sinh môi trường xung quanh.
- Các công trình phúc lợi cho người lao động.
- Tổ chức y tế:
Phần II: Vệ sinh lao động các phân xưởng, khu vực làm việc
Phần III: Thống kê các thiết bị bảo đảm vệ sinh lao động
Phần IV: Tổng hợp các yếu tố có hại tại cơ sở lao động cần quan trắc.
Ghi chú:
– Người sử dụng lao động phải khai báo đầy đủ, chính xác các yếu tố có hại tại nơi làm việc vào Hồ sơ vệ sinh lao động;
– Hồ sơ vệ sinh lao động là căn cứ để người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động, cải thiện Điều kiện làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
– Kết quả quan trắc môi trường lao động định kỳ hàng năm được cập nhật và bổ sung vào Hồ sơ vệ sinh lao động.
Mục II. Danh Mục các yếu tố có hại trong môi trường lao động
CÁC YẾU TỐ CÓ HẠI TRONG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
- Yếu tố vi khí hậu bất lợi:
– Nhiệt độ:
– Độ ẩm:
– Tốc độ gió:
– Bức xạ nhiệt:
- Yếu tố vật lý:
– Ánh sáng:
– Tiếng ồn theo dải tần:
– Rung chuyển theo dải tần:
– Vận tốc rung đứng hoặc ngang:
– Phóng xạ:
– Điện từ trường tần số công nghiệp:
– Điện từ trường tần số cao:
– Bức xạ tử ngoại:
– Các yếu tố vật lý khác (ghi rõ):
- Yếu tố bụi các loại:
– Bụi toàn phần:
– Bụi hô hấp:
– Bụi thông thường:
– Bụi silic: phân tích hàm lượng silic tự do:
– Bụi amiăng:
– Bụi kim loại (chì, mangan, cadimi,… đề nghị ghi rõ):
– Bụi than:
– Bụi talc:
– Bụi bông:
– Các loại bụi khác (ghi rõ):
- Yếu tố hơi khí độc (Liệt kê ghi rõ các yếu tố có giới hạn cho phép theo quy chuẩn vệ sinh lao động) như:
– Thủy ngân:
– Asen:
– Oxit cac bon:
– Benzen và các hợp chất (Toluene, Xylene):
– Trinitro toluen (TNT):
– Nicotin:
– Hóa chất trừ sâu:
– Các hóa chất khác (Ghi rõ):
- Yếu tố tâm sinh lý và ec-gô-nô-my
– Đánh giá gánh nặng thần kinh tâm lý:
– Đánh giá ec-gô-nô-my:
- Đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp
– Yếu tố vi sinh vật:
– Yếu tố gây dị ứng, mẫn cảm:
– Dung môi:
TẢI NGAY: MẪU HỒ SƠ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐẦY ĐỦ MỚI NHẤT 2026
Hướng dẫn điền mẫu hồ sơ vệ sinh môi trường lao động
Để hồ sơ vệ sinh môi trường lao động được lập đúng quy định và thuận lợi khi thẩm định, doanh nghiệp cần điền đầy đủ, chính xác các nội dung theo từng phần trong mẫu hồ sơ. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách ghi từng mục.
Phần mở đầu của hồ sơ
Ở phần thông tin chung, cơ sở lao động cần kê khai đầy đủ các nội dung sau:
- Tên cơ sở lao động: Ghi đúng tên theo Giấy phép đăng ký kinh doanh đã được cấp. Trường hợp có tên tiếng Anh hoặc tên viết tắt thì ghi bổ sung.
- Ngành sản xuất, kinh doanh: Ghi chính xác ngành nghề đã đăng ký trong hồ sơ pháp lý với cơ quan Nhà nước.
- Đơn vị chủ quản: Ghi tên đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có).
- Địa chỉ: Ghi theo địa chỉ trụ sở chính hiện tại, đầy đủ các thông tin như số nhà, tên đường, khu phố/thôn, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
- Điện thoại, Fax, Email, Website: Điền thông tin liên hệ thực tế của cơ sở.
- Ngày lập hồ sơ: Ghi rõ ngày, tháng, năm lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động.
- Năm: Ghi năm lập hồ sơ tương ứng.
Phần I – Tình hình chung
- Thông tin về cơ sở lao động
- Tên cơ sở lao động: Ghi thống nhất với phần mở đầu.
- Cơ quan quản lý trực tiếp: Ghi tên đơn vị chủ quản của cơ sở lao động.
- Địa chỉ: Ghi theo địa chỉ trụ sở chính đang hoạt động.
- Sản phẩm, dịch vụ: Liệt kê các sản phẩm hoặc dịch vụ chính của cơ sở.
- Năm thành lập: Ghi theo năm được thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Tổng số người lao động: Khai báo đầy đủ tổng số lao động đang làm việc, bao gồm lao động chính thức và lao động thử việc.
- Số lao động trực tiếp: Ghi số lao động đang trực tiếp làm việc tại cơ sở (không bao gồm lao động nghỉ thai sản, nghỉ điều trị dài ngày hoặc không tham gia lao động).
- Số lao động tiếp xúc yếu tố có hại: Ghi đúng số lao động thực tế làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại.
- Số lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Khai báo chính xác theo thực tế tại cơ sở.
- Quy mô sản xuất
Quy mô có thể thể hiện bằng sản lượng sản xuất, ghi cụ thể theo tháng hoặc theo quý tùy đặc thù hoạt động của doanh nghiệp.
- Tóm tắt quy trình công nghệ, dịch vụ
- Nguyên liệu: Ghi rõ loại và số lượng nguyên liệu sử dụng trong 01 năm.
- Nhiên liệu: Khai báo các loại nhiên liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất.
- Năng lượng: Ghi các nguồn năng lượng sử dụng (điện, hơi, nước…).
- Chất thải phát sinh: Thống kê chủng loại và khối lượng chất thải lỏng, rắn, khí, bụi, vi sinh phát sinh trong 24 giờ.
- Công trình xử lý chất thải: Mô tả các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải hiện có tại cơ sở.
- Yếu tố có hại và biện pháp khắc phục
- Liệt kê các yếu tố có hại có thể phát sinh trong quá trình hoạt động, nêu rõ nguồn phát sinh và khu vực bị ảnh hưởng.
- Ghi các biện pháp hiện đang áp dụng để kiểm soát, giảm thiểu các yếu tố có hại trong môi trường lao động.
- Vệ sinh môi trường xung quanh
- Khoảng cách từ nguồn thải đến khu dân cư gần nhất (đơn vị mét hoặc km).
- Khoảng cách từ nguồn thải đến nguồn nước sinh hoạt của người dân.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt tại cơ sở.
- Hệ thống xử lý nước thải: ghi rõ nước thải có được xử lý theo quy định hiện hành hay không.
- Tỷ lệ diện tích trồng cây xanh trong khuôn viên cơ sở.
- Các công trình phúc lợi cho người lao động
Điền thông tin tương ứng với điều kiện thực tế như nhà ăn, nhà vệ sinh, phòng thay đồ, khu nghỉ ngơi cho người lao động.
- Tổ chức y tế
Ghi thông tin về bộ phận y tế, nhân sự y tế hoặc hình thức tổ chức y tế tại cơ sở theo điều kiện thực tế.
Phần II – Thông tin theo phân xưởng, bộ phận
- Ghi rõ tên từng phân xưởng, khu vực hoặc bộ phận làm việc.
- Mô tả quy mô và nhiệm vụ chính của từng phân xưởng.
- Nếu có thay đổi so với hồ sơ trước thì nêu rõ nội dung thay đổi.
- Cung cấp thông tin về môi trường lao động và số lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại tại từng vị trí làm việc.
Phần III và Phần IV
Các phần này được điền dựa trên các hạng mục đã được thiết kế sẵn trong mẫu hồ sơ vệ sinh môi trường lao động. Doanh nghiệp cần kê khai đúng, đủ thông tin theo từng biểu mẫu, đảm bảo thống nhất với số liệu đã nêu ở các phần trước.
Khi nào cần lập hồ sơ về sinh môi trường lao động?
Theo Khoản 4 Điều 35 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, hồ sơ vệ sinh môi trường lao động phải được cập nhật, bổ sung trong các trường hợp sau:
- Khi có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở làm phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động.
- Khi đơn vị thực hiện quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung yếu tố cần đánh giá.
- Khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Ngoài ra, theo quy định hiện hành, tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị, trung tâm thương mại, nhà xưởng, khách sạn, nhà hàng và các tổ chức có sử dụng lao động đều phải lập và duy trì hồ sơ vệ sinh môi trường lao động định kỳ 1 lần/năm.

lập hồ sơ về sinh môi trường lao động định kỳ 1 lần/năm
Mức phạt khi không lập hồ sơ vệ sinh lao động?
Theo Khoản 1 Điều 21 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại và phòng chống bệnh nghề nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính.
Cụ thể:
- Đối với cá nhân sử dụng lao động: phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Đối với tổ chức sử dụng lao động: mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương đương từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Ngoài tiền phạt, việc không lập hồ sơ còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý khác khi xảy ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

Mức phạt khi không lập hồ sơ vệ sinh lao động
Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động là yêu cầu bắt buộc, giúp doanh nghiệp kiểm soát yếu tố nguy hại, bảo vệ sức khỏe người lao động và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Việc lập và cập nhật hồ sơ đầy đủ, chính xác sẽ hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm tra.
An Toàn Nhân Viên là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường lao động và huấn luyện an toàn lao động trọn gói, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, nhanh chóng và hiệu quả. Liên hệ ngay hôm nay để nhận ưu đãi!
Câu hỏi thường gặp
Khi nào phải làm lại hồ sơ vệ sinh môi trường lao động?
Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động cần được làm lại hoặc cập nhật khi doanh nghiệp có thay đổi về công nghệ, quy trình sản xuất, cải tạo hoặc mở rộng cơ sở làm phát sinh yếu tố nguy hại mới; khi đơn vị quan trắc đề xuất bổ sung; hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ vệ sinh lao động nộp cho ai?
Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động được quản lý bởi cơ quan y tế có thẩm quyền, thường là đơn vị quản lý về sức khỏe người lao động và môi trường cấp tỉnh, thành phố hoặc cơ quan quản lý y tế của Bộ, ngành đối với cơ sở thuộc quyền quản lý chuyên ngành.
Hồ sơ vệ sinh lao động gồm những gì?
Một bộ hồ sơ vệ sinh môi trường lao động thường bao gồm hồ sơ quản lý vệ sinh môi trường lao động theo quy định, kết quả quan trắc môi trường lao động và các báo cáo liên quan đến y tế lao động, quản lý sức khỏe người lao động.
Hồ sơ vệ sinh lao động nộp ở đâu?
Hồ sơ được lưu tại cơ sở lao động và lưu tại đơn vị quản lý về sức khỏe người lao động và môi trường cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Trong một số trường hợp, hồ sơ sẽ được xuất trình hoặc nộp theo yêu cầu của cơ quan chức năng khi thanh tra, kiểm tra.
Bao lâu cần làm lại hồ sơ vệ sinh môi trường lao động?
Theo quy định hiện hành, hồ sơ vệ sinh môi trường lao động cần được lập và cập nhật định kỳ 1 lần/năm, đồng thời thực hiện lại khi có thay đổi về điều kiện lao động hoặc yếu tố nguy hại ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.

Thêm bình luận